Tìm hiểu các loại ống nghiệm thường dùng trong ngành Xét nghiệm

71

Ống nghiệm là một trong những dụng cụ thường đường dùng trong ngành xét nghiệm tuy nhiên bạn có biết cách phân biệt các loại ống nghiệm không?

Cách phân biệt những loại ống nghiệm được dùng trong ngành Xét nghiệm

Cách phân biệt những loại ống nghiệm được dùng trong ngành Xét nghiệm

Các loại ống nghiệm được dùng trong ngành Xét nghiệm

Tube tách huyết thanh : (Nắp đỏ)

Được sử dụng cho hóa sinh lâm sàng và miễn dịch học. Trong loại ống nghiệm này thường chứa các hạt silica micronised và không chứa các chất kháng đông. Đây là dạng ống nghiệm thường được dùng để tách huyết thanh, huyết thanh (serum) được tách ra rất nhanh chóng chỉ trong vài phút sau khi lấy máu thay vì phải chờ tiến trình đông máu bình thường trong khoảng từ 15 đến 30 phút.

Máu được cho vào ống, đậy nắp và trộn đều ống nghiệm lên xuống nhẹ nhàng nhiều lần, sau khi ly tâm các hạt silica micronised sẽ ngăn cách riêng biệt giữa huyết thanh và cục máu đông phía dưới, ngăn chặn sự trao đổi chất giữa tế bào máu và huyết thanh. Những thành phần hóa học của huyết thanh sẽ không thay đổi trong thời gian dài.

Heparin (màu đen):

Thường dùng trong xét nghiệm hóa sinh, sử dụng tìm ra vào năm 1916 và sử dụng lần đầu tiên vào năm 1924.

Không thích hợp cho xét nghiệm huyết học vì làm thay đổi hình thái tế bào

– Yếu tố làm thay đổi hình thái tế bào trong ống đen là: Muối của heparin

– Ống EDTA ó thể giữ hình dạng tế bào do giữ nồng độ dung dịch đẳng trương.

–  Không được dùng trong việc làm xét nghiệm đông máu vì khi dùng EDTA cho xét nghiệm này sẽ tương tác với gòng kìm gắp mất Ca trong máu làm ảnh hưởng đến đường nội sinh và ngoại sinh.

Heparin màu đen thường được dùng trong việc xét nghiệm hóa sinh

Heparin màu đen thường được dùng trong việc xét nghiệm hóa sinh

– Xét nghiệm HbA1C đo lượng glycohemoglobin trong hồng cầu bắt buộc phải lấy được hồng cầu nguyên vẹn, chính vì vậy nên lấy bằng chống đông EDTA

Về cơ chế tác dụng, thúc đẩy phản ứng với antithrombin-thrombin và cả phản ứng antithrombin với các yếu tố kể trên gấp 1.000 lần so với khi không có mặt heparin. Nhóm sulfat cần thiết cho sự gắn antithrombin III với thrombin: Nhờ tích nhiều điện âm do chứa nhiều gốc SO42-, nên heparin làm thay đổi hình dạng của thrombin và prothrombin

Dễ tạo phức với antithrombin. Dưới dạng các muối như amon, Li, Na, K . Được sử dụng theo tỷ lệ 25U/ml máu, hay 0,01- 0,1 ml heparin/ ml máu

Sodium citrate: (C6H5Na3O7) (Xanh lá cây)

Kết hợp với Ca++ tạo Calcium citrate : Ca3(C6H5O7)2 làm bất hoạt Caclium ngăn cản con đường đông máu. Hiệu ứng này có thể dễ dàng đảo ngược bằng cách bổ sung calcium vào mẫu. Dùng trong xét nghiệm khảo sát quá trình đông cầm máu.

Ống nghiệm Sodium citrate màu xanh lá cây được dùng trong xét nghiệm quá trình khảo sát đông máu

Ống nghiệm Sodium citrate màu xanh lá cây được dùng trong xét nghiệm quá trình khảo sát đông máu

Không dùng trong xét nghiệm hóa sinh :

  • Giảm giả tạo ion Ca++
  • Tăng giả tạo ion Na+
  • Ức chế ALP, ALT
  • Ảnh hưởng kết quả định lượng phosphate.

Ethylene diamin tetraacetic acid: ( EDTA ) (Xanh dương hoặc tím)

Là một amino acid thông dụng để cô lập ion kim loại có hóa trị II và III. EDTA kết hợp với kim loại bởi 4 nhóm carboxylate và 2 nhóm amin. Tạo phức đặc biệt mạnh với 4 nhóm Mn(II), Cu(II), Fe(III) và Co(III). Tube EDTA thường dùng trong các phòng xét nghiệm y khoa là EDTA-K2 hay EDTA-K3.

Ông nghiệm này thường được dùng trong phòng xét nghiệm Y khoa

Ông nghiệm này thường được dùng trong phòng xét nghiệm Y khoa

Thường dùng trong xét nghiệm huyết học :

  • Bảo tồn hình dạng và khối lượng của tế bào máu trong một thời gian dài.
  • Trong một số ít trường hợp, sự giảm tiểu cầu giả (pseudothrombopenia) cảm ứng bởi EDTA có thế xảy ra.
  • Có thể kiểm tra lại bằng máu kháng đông sodium citrate.
  • Không dùng trong xét nghiệm điện giải đồ :

– EDTA tạo phức với Ca ++ và Fe ++ : làm kết quả Ca ++ và Fe ++ trong máu giảm giả tạo

– Tube EDTA-K2 và EDTA-K3 chứa K+ : làm kết quả K + trong máu tăng giả tạo

Sodium fluoride-kali oxalate: ( NaF )

Dùng để định lượng glucose máu, lactate máu . Được sử dụng theo tỷ lệ 2,5 mg sodium fluoride + 2.0 mg kali oxalate / ml máu) . Máu sau khi rút ra khỏi cơ thể, nồng độ glucose mỗi giờ giảm từ 5% – 7% ở đối tượng khỏe mạnh ( hay 0,56 mmol / l ở 25 ° C ) và 24% ở trẻ sơ sinh.

Dùng để định lượng glucose máu, lactate máu

Dùng để định lượng glucose máu, lactate máu

  • Kali oxalate chống đông máu ( cơ chế tương tự Na citrate )
  • Fluoride ức chế men enolase trong chu trình đường phân , bảo quản lượng glucose trong máu ổn định đến 48 giờ .
  • Tuy nhiên nếu tiến hành định lượng glucose ngay trong vòng 30 phút thì không cần sử dụng tube NaF
  • Không dùng để định lượng xét nghiệm điện giải đồ : Làm kết quả K+, Na+ trong máu tăng giả tạo. Làm kết quả Ca++ trong máu giảm giả tạo.

Trên đây là một số kiến thức cơ bản dành cho sinh viên ngành Xét nghiệm. Chương trình đào tạo ngành Xét nghiệm tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur được triển khai theo mô hình chuyên sâu về thực hành giúp sinh viên tiếp cận được với thực tế và nâng cao trình độ chuyên môn một cách tốt nhất.

Chương trình đào tạo ngành Xét nghiệm tại trường gồm hệ Cao đẳng Xét nghiệm, Văn bằng 2 Cao đẳng Xét nghiệm và hệ liên thông…đáp ứng được nhu cầu học tập của các bạn sinh viên hiện nay. Với đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn sâu sẽ là những người dìu dắt, củng cố kiến thức chuyên ngành ngành một cách tốt nhất.

Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký học tại Văn phòng tuyển sinh Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Số 101B Lê Hữu Trác, Phước Mỹ, Sơn Trà, Đà Nẵng. Hotline: 02362.808.808 – 0994.808.808.

Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur Đà Nẵng
Địa chỉ : số 101B Lê Hữu Trác, Phước Mỹ, Sơn Trà, Đà Nẵng
Website chính thức : http://caodangyduocdanang.com/
Điện thoại tư vấn tuyển sinh: 02362.808.808 - 0994.808.808